Kỹ thuật điện - An toàn điện - An toàn vệ sinh lao động - Quy trình, Quy phạm, quy định - Năng lượng mặt trời

Menu

Bài đăng mới nhất

Kỹ thuật điện


Trang cụ an toàn

An toàn điện


Quy định KTAT

Bài đăng nổi bật


Video clip

Đối vui KTAT (Click here)

Thiết bị


Hotline - Điện cao thế

Giáo trình


Thị trường

Recent Posts

Nghị định 51 năm 2020 sủa đổi bổ sung NĐ 14 quy định chi tiết thi hành Luật Điện Lực về an toàn điện

15 tháng 10, 2021 /

 Click here

Thông tư 05 năm 2021 Quy định chi tiết một số nội dung về An Toàn Điện

/

 Click here


BỘ CÔNG THƯƠNG

_________

Số: 05/2021/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2021

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện

__________

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện bao gồm:

1. Huấn luyện sát hạch an toàn, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện.

2. Nối đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không đối với điện áp từ 220 kV trở lên phòng tránh nhiễm điện do cảm ứng.

3. Đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường.

4. Biển báo an toàn điện.

5. Thỏa thuận khi xây dựng nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện cao áp trên không, các vi phạm đối với hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, chế độ báo cáo tai nạn điện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực và sử dụng điện; sử dụng, vận hành các thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định an toàn kỹ thuật; tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau:

1. Người vận hành, thí nghiệm, kiểm định, xây lắp, sửa chữa đường dây tải điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp là người lao động của các đơn vị: Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, thí nghiệm, kiểm định, xây lắp điện, dịch vụ sửa chữa, sử dụng điện để sản xuất (có trạm biến áp riêng).

2. Người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo là người lao động của đơn vị điện lực hoạt động theo Luật Điện lực và các luật khác có liên quan, phạm vi hoạt động tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.

3. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Lao động.

4. Kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện là việc kiểm tra, thí nghiệm, đánh giá theo quy trình về mức độ an toàn của thiết bị và dụng cụ điện trước khi đưa vào sử dụng, trong quá trình sử dụng, vận hành trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

5. Người cho phép là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc khi hiện trường đã đảm bảo an toàn về điện.

Chương II
HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH, XẾP BẬC, CẤP THẺ AN TOÀN ĐIỆN

Điều 4. Đối tượng được huấn luyện, sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện

1. Người làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây dân điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng; điều độ viên.


Xem tiếp


Quy trình an toàn điện 2018 - Điều 20. Biện pháp tổ chức an toàn khi làm việc

19 tháng 9, 2021 /

Quy trình an toàn điện 2018 


QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC

Điều 20. Biện pháp tổ chức chung

Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc ở thiết bị bao gồm:

1. Khảo sát, lập biên bản hiện trường, lập phương án thi công và biện pháp an toàn (nếu cần thiết).

2. Đăng ký công tác.

3. Làm việc theo PCT hoặc LCT.

4. Cho phép làm việc tại hiện trường.



5. Giám sát an toàn trong thời gian làm việc.

6. Những biện pháp tổ chức khác như: nghỉ giải lao; nghỉ hết ngày làm việc

và bắt đầu ngày tiếp theo; thay đổi người khi làm việc; kết thúc công việc, trao trả nơi làm việc, khoá phiếu PCT và đóng điện; trách nhiệm của các đơn vị có liên quan khi thực hiện công việc.


Thao - Lap bo Xa doi tren luoi dien - PCAG

16 tháng 9, 2021 /

 




Phong covid nhu the nao - Chong nhu the nao

30 tháng 8, 2021 /

Phòng - Chống Covid 19



Hit tho 40 giay - Kiem tra nang luc phoi

/


Kiem tra nang luc Phoi





 

Phong tranh Covid hieu qua nhat

23 tháng 8, 2021 /

Bài 1 - THAY MÁY BIẾN ÁP 1 PHA BỊ SỰ CỐ BẰNG XE CẨU

26 tháng 6, 2021 /


BÀI 1:
THAY MÁY BIẾN ÁP 1 PHA BỊ SỰ CỐ BẰNG XE CẨU
I.   CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH:
- Công nhân, vận hành, sửa chữa, bảo trì, thí nghiệm, xây dựng đường dây và trạm, gọi tắt (CNQLVH);
- Trực ban vận hành, gọi tắt (TBVH);
- Trực ca sửa chữa, gọi tắt (TSCĐ);
- Công nhân vận hành cẩu, thủ kho kiêm lái xe cẩu, gọi tắt (VHC);
- Công nhân QLVH kiêm treo, tháo hệ thống đo đếm điện năng, công nhân QLVH kiêm trực sửa chữa điện gọi tắt (CNQLVH kiêm nhiệm);
II.       CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH:
- CNQLVH : thực hiện công việc Người chỉ huy trực tiếp hoặc nhân viên trong đơn vị công tác;
- TBVH: thực hiện công việc Người cấp phiếu thao tác và phiếu công tác;
- TSCĐ: thực hiện công việc Người cho phép;
- VHC: thực hiện công việc nhân viên trong đơn vị công tác với nhiệm vụ điều khiển cẩu;
- CNQLVH kiêm nhiệm: thực hiện công việc nhân viên đơn vị công tác.
III.     TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BÀI THỰC HÀNH:
A.  Nhóm thực hiện bài thi thực hành gồm:
- Người cấp phiếu thao tác và phiếu công tác (TBVH);
- Hai người thực hiện công việc thao tác và cho phép làm việc (TSCĐ);
- Người chỉ huy trực tiếp và nhân viên trong đơn vị công tác để thực hiện công việc thay máy biến áp 1 pha bằng xe cẩu. Dự kiến đơn vị (nhóm) công tác (kể cả người chỉ huy trực tiếp) tối thiểu 5 người, tối đa 6 người;
B.  Trình tự thực hiện bài thi thực hành như sau:
1.        Trước khi công tác
- TBVH cấp phiếu thao tác và phiếu công tác;
- Giám khảo kiểm tra các phiếu thao tác, phiếu công tác nếu đúng cho tiếp tục thực hiện nếu sai khâu nào phải yêu cầu làm lại cho đến khi đúng (tham khảo phụ lục 2 đính kèm).
- TSCĐ thực hiện công việc thao tác và cho phép làm việc: Cắt FCO đầu tuyến, tiếp đất, treo biển báo ghi nhận vào Phiếu công tác và yêu cầu nhóm công tác tiếp đất tại vị trí làm việc. Trình tự thực hiện cắt FCO và tiếp đất xem Phụ lục 1 đính kèm.
- Giám khảo kiểm tra quá trình làm việc xác định và ghi nhận lỗi của từng cá nhân. Nếu cá nhân nào sai sót thì phải yêu cầu thực hiện lại bài thực hành (với nhóm khác) cho đến khi không còn sai sót (tham khảo phụ lục 1, 2 đính kèm).
- Đơn vị công tác (nhóm công tác): Thực hiện biện pháp an toàn theo yêu cầu của Người cho phép và tiếp nhận hiện trường;
- Giám khảo kiểm tra các phiếu thao tác, phiếu công tác nếu đúng cho tiếp tục thực hiện nếu sai khâu nào phải yêu cầu làm lại cho đến khi đúng (tham khảo phụ lục 2 đính kèm).
2.        Trong khi công tác
- Người chỉ huy trực tiếp và nhân viên trong đơn vị công tác thực hiện công việc thay máy biến áp 1 pha bằng xe cẩu theo các bước sau :
Thứ tự
Nội dung chính
Nội dung thực hiện
Bước 1
Kiểm tra thực tế tại địa điểm làm việc
Người CHTT rà soát đối chiếu hiện trường với nội dung trong PCT.
Bước 2
Phân công thực hiện BPAT tại hiện trường (trường hợp đơn vị công tác phải thực hiện tại hiện trường)
-   Người CHTT hướng dẫn BPAT tại hiện trường;

Bước 3
Thực hiện BPAT tại hiện trường (trường hợp đơn vị công tác phải thực hiện tại hiện trường)
-   Thực hiện đúng động tác đúng quy định an toàn điện khi thử điện, leo cao, cắt điện, tiếp đất, treo biển báo, nếu nhóm công tác thực hiện. Ghi tên, thời gian, ký tên vào PCT những người vào trước làm BPAT.


Bước 4
Phân công công việc cho từng người trong đơn vị công tác
- NCHTT phổ biến rõ cho đơn vi công tác BPAT đã thực hiện, phạm vi công tác, phân công công việc cho từng người;
- Nhân viên trong đơn vị công tác tập trung lắng nghe, nắm vững nội dung. Ghi tên, thời gian và ký tên cả nhóm vào PCT .
Bước 5
Đậu xe cẩu gần trụ
-    Kiểm tra chân chống xe cẩu;
-     Kiểm tra không gian xung quanh cần cẩu.
Bước 6
Điều khiển cần cẩu lên xuống không tải để kiểm tra tầm với, tải trọng cần cẩu, góc LV cẩu.
-    Kiểm tra trọng lượng máy biến áp;
-    Kiểm tra tải trọng cẩu với chiều dài cần cẩu và tầm với với trọng lượng MBA
Bước 7
Tháo các dây dẫn khỏi máy biến áp
Đánh dấu các đầu dây trước khi tháo ra khỏi máy biến áp
Bước 8
Chuẩn bị hạ máy biến áp xuống đất
-    Móc nài cáp vào MBA và móc cáp của cần cẩu, kéo căng để kiểm tra có ảnh hưởng đến máy biến áp không để điều chỉnh hệ thống hạ máy biến áp cho phù hợp;
-    Buộc dây luộc vào máy biến áp làm dây lái khi hạ máy biến áp (nếu cần thiết).
Bước 9
Tháo máy biến áp khỏi trụ
-    Ngay khi MBA vừa nhớm khỏi bu-lông treo máy dừng lại kiểm tra các cơ cấu có đảm bảo chịu được tải khi hạ xuống không?
-    Tất cả mọi người tham gia phải tập trung vào công việc quan sát máy biến áp, xe cẩu. Không được để người đứng dưới chân trụ.
Bước 10
Hạ máy biến áp xuống đất
-              Tất cả mọi người tham gia phải tập trung vào công việc quan sát máy biến áp, cần cẩu, dây lái.
-               Giữ chắc dây lái (nếu có) để máy biến áp không bị va đập vào bất cứ vật nào.
-               Không cho người đứng dưới trụ, tải trọng.
Bước 11
Chuyển máy biến áp lên xe vận chuyển về kho
-               Tất cả mọi người tham gia phải tập trung vào công việc quan sát máy biến áp, cần cẩu, dây lái.
-               Khi nâng hạ máy biến áp tránh để bàn tay, bàn chân dưới đáy máy biến áp.
Bước 12
Kiểm tra, vệ sinh máy biến áp mới bao gồm:
-    Dùng mê-gôm-mét kiểm tra cách điện máy biến áp;
-    Kiểm tra thông mạch bộ đổi nấc máy biến áp và các cuộn dây hạ áp;
-    Dùng bộ xác định cực tính xác định cực tính máy biến áp (nếu máy biến áp không còn bảng sơ đồ đấu dây);
-    Lau chùi máy biến áp đặc biệt các đầu sứ cách điện;
-    Kiểm tra các đầu cosse máy biến áp.
-      Tập trung kiểm tra chính xác;
-      Không chạm vào máy biến áp khi dùng mê-gôm-mét kiểm tra cách điện.
Bước 13
Chuẩn bị kéo máy biến áp lên trụ
-    Móc nài cáp vào MBA và móc cáp của cần cẩu vào nài cáp kéo căng để kiểm tra có ảnh hưởng đến máy biến áp không để điều chỉnh hệ thống kéo máy biến áp cho phù hợp;
-    Buộc dây luộc vào máy biến áp làm dây lái khi kéo máy biến áp lên.
Bước 14
Kéo máy biến áp lên trụ
-              Tất cả mọi người tham gia phải tập trung vào công việc quan sát máy biến áp, cần cẩu, dây lái.
-               Khi máy biến áp lên cao cách mặt đất 20 cm dừng kại để kiểm tra toàn bộ hệ thống kéo máy biến áp lên trụ;
-              Điều khiển cẩu có giữ chắc dây lái để máy biến áp không bị va đập vào bất cứ vật nào hoặc rung lắc nhiều.
-               Không cho người đứng dưới máy biến áp.
Bước 15
Lắp máy biến áp vào trụ
-              Tất cả mọi người tham gia phải tập trung vào công việc quan sát máy biến áp, cần cẩu, dây lái.
-              Giữ chắc dây lái để máy biến áp không bị va đập vào bất cứ vật nào.
-               Giữ hệ thống treo máy cho đến khi lắp đầy đủ 2 bu-lông treo máy. (Chú ý: Nếu chỉ lắp được vào 1 bu-lông thì dùng bu-lông trên. Bu-lông dược thay bằng cổ-dê để giữ máy biến áp vào trụ. Không được lắp máy biến áp bằng 1 bu-lông);

Bước 16
Kiểm tra máy biến áp mới bao gồm:
-    Dùng mê-gôm-mét kiểm tra cách điện máy biến áp;
-    Kiểm tra thông mạch các cuộn dây hạ áp;
-    Kiểm tra các đầu cosse máy biến áp
-      Tập trung kiểm tra chính xác;
-      Không chạm vào máy biến áp khi dùng mê-gôm-mét kiểm tra cách điện.
Bước 17
Lắp các dây dẫn
-                 Không lắp sai dây làm hỏng máy biến áp hoặc hư hỏng thiết bị;
-                 Bị ngã cao trong quá trình xoay chuyển để đấu dây, không sử dụng dây quàng phụ...
Bước 18
Tháo gỡ các tiếp đất đã thực hiện tại hiện trường (trường hợp đơn vị công tác phải thực hiện tại hiện trường) và trả điện.
Thực hiện đúng động tác đúng quy định leo cao.

Bước 19
Người chỉ huy trực tiếp thông báo về trực ban vận hành đã hoàn tất công tác
Thực hiện đúng quy định kết thúc công tác.

- TBVH cử người cho phép tiếp nhận hiện trường, cấp phiếu thao tác tháo tiếp đất và đóng FCO đầu tuyến
- Giám khảo kiểm tra quá trình làm việc xác định và ghi nhận lỗi của từng cá nhân. Nếu cá nhân nào sai sót thì phải yêu cầu thực hiện lại bài thực hành (với nhóm khác) cho đến khi không còn sai sót (tham khảo phụ lục 2 đính kèm).
3.        Kết thúc công tác:
- TSCĐ và TBVH kiểm tra hoàn tất thủ tục thực hiện các Phiếu thao tác, phiếu công tác;
- TSCĐ và đơn vị công tác thu dọn dụng cụ đồ nghề;
IV.     NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ:
-    Ban giám khảo nhận xét quá trình làm việc; xác định các lỗi đã ghi nhận của từng cá nhân.
-    Ban giám khảo tham khảo phụ lục 1, 2  để đánh giá từng cá nhân như sau :
+Đánh giá đạt khi sai sót không quá 3 lỗi không nghiêm trọng nêu trong phụ lục 2;
+    Đánh giá không đạt khi sai sót quá 3 lỗi không nghiêm trọng hoặc vi phạm ít nhất 1 lỗi nghiêm trọng như làm rơi ti leo, sào và các dụng cụ vật tư khác, có lúc không quàng dây quàng trụ, không thực hiện đúng các động tác trình tự thực hiện công việc như yêu cầu. Những cá nhân không đạt phải thực hiện lại bài thực hành (với nhóm khác) cho đến khi không còn sai sót.


                                                                            Ngày 06 tháng 04 năm 2017
PHÒNG AN TOÀN                                                          Biên Soạn





 Lưu Thanh Điền                                                      Nguyễn Hoàng Lực
                                    
                                           KT GIÁM ĐỐC
                                          PHÓ GIÁM ĐỐC