Kỹ thuật an toàn điện - Năng lượng mặt trời * Công ty TNHH Thủ Thiêm New City Land - Chi nhánh Tiền Giang

Menu

Slide...

Bài đăng mới nhất

Kỹ thuật điện


Trang cụ an toàn

An toàn điện


Quy định KTAT

Bài đăng nổi bật


Video clip

Đối vui KTAT (Click here)

Thiết bị


Hotline - Điện cao thế

Giáo trình


Thị trường

Recent Posts

Bo luat lao dong 2019 QH14

September 17, 2020 /

Cac kieu Xem boi bai Thu Phap

September 14, 2020 /









Xem boi Thien phap bo 32 la

September 13, 2020 /







Nhận diện thương hiệu mới Thu Thiem new city land

September 6, 2020 /


Logo nhận diện thương hiệu mới Thu Thiem New city land

September 2, 2020 /


Nhận diện, hoài tâm, ý nghĩa, xuất xứ và cảm nhận LOGO thương hiệu MỚI “Thu Thiem New City Land”
1. Logo gồm 3 màu Xanh Đỏ và Cam tượng trưng cho:
- Tam hữu hội cùng chung tay đóng góp kim, tài và trí.
- 2 quê hương và 1 cảnh trời dựng xây và lớn lên: Tiền Giang, Thái Bình va Thủ Thiêm.

2. Biểu hiện 3 chữ T khép thành vòng kín bên trong Logo cũng là chữ Đinh theo chữ Hán. Kết hợp hữu duyên cho cán bộ lãnh đạo sinh năm 1977 Đinh Tị
3. Chữ T cũng là chữ Đinh (chữ Hán)  hợp tài cung mệnh tuổi Đinh Tị. Chữ T ở đây có thể gọi là Tị (tuổi con rắn).

- Chữ T cũng thể hiện rõ nét là chữ cái đầu tên của 3 địa danh  Tiền Giang - Thái Bình - Thủ Thiêm.
4. Sự hữu hoà của vòng xoay 3 chữ T xanh đỏ cam theo chiều kim đồng hồ là tính đồng bộ tam lượng liên kết bền vững.
5. Hình lục giác màu cam bên ngoài Logo: Màu cam là mà cung mệnh màu tài lộc của Tổng giám đốc điều hành, được chọn làm màu chủ đạo.
- Lục giác 6 góc, 6 cạnh tất cả đều là đỉnh, mỗi cạnh quan trọng như nhau.
Người đời thường nói: Tam kiềng, tứ trụ, ngũ hành, lục khang hoặc lục địa. Từ đó có thể nói rằng sẽ tương ứng với “Điền Viên” trong bất động sản đất xanh.
- Hình lục giác đều nói trên không hẵn là hình học, bởi vì với sự kết hợp trong và ngoài biểu tượng Logo thì lục giác đó là một hình lục lăng, hình khối đa diện, mỗi diện vẫn là hình lục giác đều. Sự liên kết trên là mắt xích hoàn hảo vững bền theo thời gian... ví như viên đá quý càng lâu năm thì càng cứng chắc vậy; viên đá quý càng được mài giũa thì càng long lanh giá trị.
6. Nói cách khác, theo hình học thì hình lục giác này được luận theo Sinh - Lão - Bệnh - Tử, sẽ là vòng chuỗi khép kín điểm đầu (số 1) là SINH... điểm cuối (số 18) là LÃO.
  Chữ Lão ở đây không phải là già mà tượng trưng cho (tuổi đời U50) ý nghĩ quyết định chính chắn của nhà điều hành; ý nghĩa kính lão đắc thọ, ăn cây nào rào cây nấy, hoàn nhân hoàn lợi bình nhân sinh, mọi người đều an vui sống làm việc và đoàn kết. Chung tay xây dựng cùng nhau chia sẽ.
———
Trên đây là những cảm nhận của Tôi và một số người khác. Trân trọng kính mời các bạn có ý kiến đóng góp chân tình nhé.
   Chân thành cám ơn.
                     (Thienhoang)







NGUYEN MANH TUNG - Drive

August 26, 2020 /


 


 

Từ 01/10, chỉ được nhắn tin, gọi điện quảng cáo khi người nhận đồng ý

August 21, 2020 /





Kính gửi Quý khách hàng
Tại Nghị định 91/2020/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chi tiết về việc chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
Theo Nghị định này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp cho Người sử dụng các công cụ, ứng dụng để phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác và cho phép Người sử dụng chủ động ngăn chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác.

Đồng thời, Người quảng cáo chỉ được phép gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo đến Người sử dụng khi được Người sử dụng đồng ý trước về việc nhận quảng cáo.
Về thời gian gửi tin nhắn và gọi điện thoại quảng cáo, Nghị định này quy định chỉ được gửi tin nhắn trong khoảng thời gian từ 07 giờ đến 22 giờ mỗi ngày, gọi điện quảng cáo từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác với Người sử dụng.
Chỉ được gửi tin nhắn quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo khi đã được cấp tên định danh và không được phép sử dụng số điện thoại để gửi tin nhắn quảng cáo hoặc gọi điện thoại quảng cáo.
Nghị định cũng quy định xử phạt từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi gọi điện thoại quảng cáo ngoài khoảng thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ mỗi ngày mà không có thỏa thuận khác với Người sử dụng.
Nghị định 91 có hiệu lực từ ngày 01/10/2020.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông LUẬT VIỆT NAM
Tại Hà Nội: Tầng 2, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội -  Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: Tòa nhà Hà Phan, số 456 Phan Xích Long, P.2, Q.Phú Nhuận, Tp. HCM - Tel: 028. 39950724
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Giới thiệu chi nhánh BĐS Tiền Giang

August 17, 2020 /

      Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và một số cán bộ chủ chốt ra mắt lễ đặt tên, niêm yết bảng hiệu chi nhánh Tiền Giang, trực thuộc Công ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Mới Thủ Thiêm vào ngày 14/08/2020.

      Trong tháng 08 và thàng 09/2020 chuẩn bị cơ sở vật chất và một số cơ sở pháp lý liên quan địa phương tại Tiền Giang.

      Giấy phép hoạt động.....



Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn điện - Bộ Công Thương

August 13, 2020 /

Chương III
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
Mục 1

TỔ CHỨC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Điều 15. Tổ chức đơn vị công tác
Một đơn vị công tác phải có tối thiểu hai người, trong đó phải có một người chỉ
huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.
Điều 16. Cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác
Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm cử người chỉ huy trực tiếp và nhân
viên đơn vị công tác phù hợp với công việc, có trình độ và khả năng thực hiện công
việc an toàn.

Điều 17. Cử người giám sát an toàn điện
1. Người sử dụng lao động hoặc đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử
người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác không chuyên ngành về điện hoặc
không đủ trình độ về an toàn điện làm việc gần vật mang điện.
2. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi
đơn vị công tác làm việc tại nơi đặc biệt nguy hiểm về điện.
Điều 18. Công việc gồm nhiều đơn vị công tác

Trường hợp công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt
động điện lực thực hiện, người sử dụng lao động phải cử người lãnh đạo công việc.
Điều 19. Cho phép thực hiện nhiệm vụ một mình
Những người được giao nhiệm vụ đi kiểm tra đường dây, thiết bị bằng mắt thì
được phép thực hiện nhiệm vụ một mình. Trong khi kiểm tra phải luôn coi đường dây
và thiết bị đang có điện.
Điều 20. Trách nhiệm của người lãnh đạo công việc
Người lãnh đạo công việc chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động của các đơn vị
công tác trong quá trình thực hiện công việc.
Điều 21. Trách nhiệm của người cho phép
1. Người cho phép chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện
pháp kỹ thuật an toàn điện thuộc trách nhiệm của mình để chuẩn bị chỗ làm việc cho
đơn vị công tác.
2. Chỉ dẫn cho đơn vị công tác các thiết bị đã được cắt điện, những phần thiết
bị còn điện và các biện pháp đặc biệt chú ý.
3. Ký lệnh cho phép vào làm việc và bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác.
Điều 22. Trách nhiệm của người giám sát an toàn điện
1. Cùng người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận nơi làm việc.
2. Phải luôn có mặt tại nơi làm việc để giám sát an toàn về điện cho nhân viên
đơn vị công tác và không được làm thêm nhiệm vụ khác.

Mục 2

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TRỰC TIẾP

Điều 23. Trách nhiệm phối hợp
Người chỉ huy trực tiếp phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên quan và chỉ
huy, kiểm tra đơn vị công tác để đảm bảo công tác an toàn và gìn giữ an toàn cho
cộng đồng.
Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra
1. Người chỉ huy trực tiếp phải hiểu rõ nội dung công việc được giao, các biện
pháp an toàn phù hợp với công việc.
2. Người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm
a) Kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết;
b) Việc chấp hành các quy định về an toàn của nhân viên đơn vị công tác;
c) Chất lượng của các dụng cụ, trang bị an toàn sử dụng trong khi làm việc;
d) Đặt, di chuyển, tháo dỡ các biển báo an toàn điện, rào chắn, nối đất di động
trong khi làm việc và phổ biến cho tất cả nhân viên đơn vị công tác biết.
Điều 25. Kiểm tra sơ bộ sức khoẻ công nhân
Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra sơ bộ tình
hình sức khỏe, thể trạng của nhân viên đơn vị công tác. Khi xét thấy sẽ có khó khăn
cho nhân viên đơn vị công tác thực hiện công việc một cách bình thường thì không
được để nhân viên đơn vị công tác đó tham gia vào công việc.
Điều 26. Trách nhiệm giải thích

Trước khi cho đơn vị công tác vào làm việc người chỉ huy trực tiếp phải giải
thích cho nhân viên đơn vị công tác về nội dung, trình tự để thực hiện công việc và
các biện pháp an toàn.
Điều 27. Trách nhiệm giám sát
Người chỉ huy trực tiếp phải có mặt liên tục tại nơi làm việc, giám sát và có biện
pháp để nhân viên đơn vị công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn
trong quá trình làm việc.

Mục 3

TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Điều 28. Nghĩa vụ của nhân viên đơn vị công tác
1. Phải nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn liên quan đến
công việc, phải nhận biết được các yếu tố nguy hiểm và phải thành thạo phương
pháp sơ cứu người bị tai nạn do điện.
2. Phải tuân thủ hướng dẫn của nguời chỉ huy trực tiếp và không làm những
việc mà người chỉ huy không giao. Nếu không thể thực hiện được công việc theo
lệnh của người chỉ huy, hoặc nhận thấy nguy hiểm nếu thực hiện công việc đó theo
lệnh, nhân viên đơn vị công tác phải ngừng ngay công việc, báo cáo và chờ lệnh của
người chỉ huy trực tiếp.
3. Khi không thể tuân thủ lệnh của người chỉ huy trực tiếp, các quy định về an
toàn hoặc nhận thấy có khả năng và dấu hiệu thiếu an toàn ở thiết bị, ở dụng cụ an
toàn hoặc điều kiện làm việc, được quyền từ chối thực hiện lệnh của người chỉ huy
trực tiếp, khi đó phải báo cáo với người có trách nhiệm thích hợp.


Danh mục tiêu chuẩn an toàn điện Việt Nam - An toàn lao động

/
TIỂU CHUẨN AN TOÀN LAO ĐỘNG -  AN TOÀN ĐIỆN

Mã số
Tên tiêu chuẩn
TCVN 2295 -78
Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến áp trọn bộ - Yêu cầu an toàn
TCVN 2329-78
Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử -  Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu
TCVN 2330 - 78
Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
TCVN 2572 - 78
Biển báo về an toàn điện
TCVN 3144 - 79
Sản phẩm kỹ thuật điện - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3145-79
Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an toàn
TCVN 3259 - 1992
Máy biến áp và cuộn kháng điện lưc - Yêu cầu an toàn
TCVN 3620-1992
Máy điện quay - Yêu cầu an toàn
TCVN 3623 - 81
Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 3718-82
Trường điện tần số Ra-đi-ô
Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 4086-85
An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 4114-85
Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu an toàn
TCVN 4115 - 85
Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng cụ điện di động có điện áp đến 1000 V - Yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 4163-85
Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn
TCVN 4726 – 89
Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang bị điện
TCVN 5180-90
(STBEV 1727-86)
Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 5334-1991
Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu
Qui phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt
TCVN 5556 – 1991
Thiết bị hạ áp  - Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật
TCVN 5699-1:1998
(IEC 335-1:1991)
An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự
TCVN 5717 – 1993
Van chống sét
TCVN 6395-1998
Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
TCXD 46:1984
Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.
Tin tức khác

Phan mem quan ly ban hang,Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐDanh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Phan mem quan ly ban hang,Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặtDanh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị Bảo hộ Lao độngTiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị Bảo hộ Lao động
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu Chuẩn Vệ sinh Lao động Tiêu Chuẩn Vệ sinh Lao động
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Sản xuất Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Sản xuất
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Máy cơ khí Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Máy cơ khí
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Hóa chất Tiêu chuẩn Việt Nam về An toàn Hóa chất
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn an toàn lao động - an toàn cháy nổ Tiêu chuẩn an toàn lao động - an toàn cháy nổ
Phan mem quan ly ban hang,Quy trình kiểm định Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng Quy trình kiểm định Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
Phan mem quan ly ban hang,Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ AN TOÀN ĐIỆN - Bo Cong Thuong

/

1. Người làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây dẫn điện hoặc thiết bị điện ở doanh nghiệp, bao gồm cả treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng; điều độ viên.
2. Người làm công việc vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
1. Nội dung huấn luyện chung
a) Sơ đồ hệ thống điện, các yêu cầu bảo đảm an toàn cho hệ thống điện.
b) Biện pháp tổ chức để bảo đảm an toàn khi tiến hành công việc: Khảo sát, lập biên bản hiện trường (nếu cần); lập kế hoạch; đăng ký công tác; tổ chức đơn vị công tác; làm việc theo Phiếu công tác hoặc Lệnh công tác; thủ tục cho phép làm việc; giám sát an toàn trong thời gian làm việc; thủ tục kết thúc công việc và đóng điện trở lại.
c) Biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc an toàn: cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc; kiểm tra không còn điện; tiếp đất; lập rào chắn, treo biển cấm, biển báo; thiết lập vùng làm việc an toàn.
d) Cách nhận biết và biện pháp loại trừ nguy cơ gây sự cố, tai nạn tại nơi làm việc và phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, sơ cứu người bị tai nạn điện.
đ) Tính năng, tác dụng, cách sử dụng, cách bảo quản, quy định về kiểm tra (thí nghiệm) các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động.
2. Nội dung huấn luyện cho người làm từng công việc cụ thể
a) Cho người làm công việc vận hành đường dây dẫn điện, thiết bị điện
- Đối với đường dây dẫn điện:
+ Quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố đường dây dẫn điện;
+ An toàn khi: Kiểm tra đường dây dẫn điện; làm việc trên đường dây dẫn điện đã cắt điện hoặc đang mang điện; chặt, tỉa cây trong và gần hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện; làm việc trên cao.
- Đối với thiết bị điện:
+ Quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố, quy định an toàn cho thiết bị điện, trạm điện;
+ An toàn khi: Kiểm tra thiết bị điện; đưa thiết bị điện vào hoặc ngừng vận hành; làm việc với các thiết bị điện, hệ thống điện một chiều;
+ Phòng cháy, chữa cháy cho thiết bị điện, trạm điện.
b) Cho người làm công việc xây lắp điện
- An toàn khi đào, đổ móng cột; đào mương cáp ngầm;
An toàn khi lắp, dựng cột;
- An toàn khi rải, căng dây dẫn, dây chống sét;
- An toàn khi lắp đặt thiết bị điện.
c) Cho người làm công việc thí nghiệm điện
- Quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố, quy định an toàn cho các thiết bị của trạm thử nghiệm, phòng thí nghiệm; biện pháp tổ chức đảm bảo an toàn khi thử nghiệm;
- An toàn điện khi tiến hành các loại thử nghiệm riêng biệt như thử nghiệm máy điện, máy biến điện áp, biến dòng điện; cách điện của cáp điện.
d) Cho người làm công việc sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện
- Đối với đường dây dẫn điện: An toàn khi sửa chữa trên đường dây dẫn điện đã cắt điện hoặc đang mang điện đi độc lập hoặc trong vùng ảnh hưởng của đường dây khác đang vận hành;
- Đối với thiết bị điện: An toàn khi làm việc với từng loại thiết bị điện như máy biến áp, máy cắt, máy phát điện, động cơ điện cao áp, tụ điện, hệ thống điện một chiều.
đ) Cho người làm công việc treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị trí lắp đặt
An toàn khi treo, tháo, kiểm tra, kiểm định hệ thống đo, đếm điện năng tại vị trí lắp đặt khi có điện hoặc không có điện.
1. Cách sử dụng, bảo quản, kiểm tra, thí nghiệm các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động.
2. Phương pháp tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện và sơ cứu người bị tai nạn điện.
3. Những nội dung thao tác liên quan đến việc bảo đảm an toàn phù hợp với công việc của người lao động.
1. Đối với người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
a) Xây dựng tài liệu và quy định thời gian huấn luyện phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người lao động;
b) Lựa chọn người huấn luyện theo quy định tại Khoản 3 Điều này;
c) Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu thì phải huấn luyện lại phần chưa đạt;
d) Quản lý, theo dõi công tác huấn luyện, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện tại đơn vị.
2. Đối với người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Xây dựng tài liệu và quy định thời gian huấn luyện phù hợp với bậc an toàn và vị trí công việc của người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo;
b) Lựa chọn người huấn luyện theo quy định tại Khoản 3 Điều này;
c) Tổ chức huấn luyện, kiểm tra, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Trường hợp kết quả kiểm tra phần lý thuyết hoặc phần thực hành không đạt yêu cầu, phải huấn luyện lại phần chưa đạt theo đề nghị của người sử dụng lao động.
3. Người huấn luyện
a) Người huấn luyện phần lý thuyết phải có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác trong chuyên ngành đó.
b) Người huấn luyện phần thực hành có trình độ cao đẳng trở lên, thông thạo và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với chuyên ngành huấn luyện.
4. Hình thức và thời gian huấn luyện
a) Huấn luyện lần đầu: Thực hiện khi người lao động mới được tuyển dụng. Thời gian huấn luyện lần đầu ít nhất 24 giờ.
b) Huấn luyện định kỳ: Thực hiện hàng năm. Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất 08 giờ.
c) Huấn luyện lại: Khi người lao động chuyển đổi vị trí công việc hoặc thay đổi bậc an toàn hoặc có sự thay đổi thiết bị, công nghệ; khi kết quả kiểm tra của người lao động không đạt yêu cầu hoặc khi người lao động đã nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên. Thời gian huấn luyện lại ít nhất 12 giờ.
5. Tùy điều kiện cụ thể, người sử dụng lao động có thể tổ chức huấn luyện riêng về an toàn điện theo nội dung quy định tại Thông tư này hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy hoặc huấn luyện khác được pháp luật quy định.
6. Chi phí tổ chức huấn luyện, cấp thẻ do người sử dụng lao động chi trả.